HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011

VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ THUẾ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

LÀM VIỆC TẠI CÁC VPĐD THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

----------o0o----------

Căn cứ Luật Quản lý thuế của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006.

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội Khóa XII, kỳ họp thứ 2 số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.

Căn cứ Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Căn cứ Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Sở Công thương hướng dẫn một số thủ tục hành chính về việc đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế  thuế thu nhập cá nhân làm việc tại các VPĐD thương nhân nước ngoài.

          + Thủ tục kê khai ban đầu người nước ngoài (phát sinh mới 2011)

          + Thủ tục kê khai ban đầu người Việt nam (phát sinh mới 2011)

          + Thủ tục đăng ký MST Văn phòng đại diện

          + Thủ tục đăng ký MST Việt Nam

          + Thủ tục kê khai thuế người nước ngoài

          + Thủ tục kê khai thuế người việt nam

A.   THỦ TỤC KÊ KHAI BAN ĐẦU NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (Tải mẫu)

(Dùng cho cá nhân là người nước ngoài mới phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân làm việc tại VPĐD).

(Thời gian thụ lý hồ sơ 10 ngày làm việc)

1.     Giấy phép thành lập VPĐD (01 bản photo)

2.     Tờ khai đăng ký thuế (Mẫu số 01/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC)

3.     Tóm tắt thông tin của người nộp thuế

4.      Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 07/KK-TNCN) (theo Thông tư 28/2011/TT-BTC)

5.     Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC) (Nếu có) kèm hồ sơ chứng minh.

6.     Hộ chiếu hoặc CMND(01 bản photo)

7.     Thư bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động (01 bản chính và 01 bản dịch Tiếng Việt có công chứng)

     * Thư bổ nhiệm/hợp đồng lao động phải nêu rõ: ngày được bổ nhiệm/ngày làm việc; lương tại Việt Nam (NET hay GROSS), lương tại nước ngoài (nếu có) và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác; các khoản chi phí như nhà ở, đi lại … do cá nhân người nộp thuế chi trả hay do Công ty chi trả.

8.     Hợp đồng thuê nhà/căn hộ tại Việt Nam (01 bản photo)

9.     Nếu ủy quyền cho người khác kê khai thuế

-         Giấy ủy quyền (01 bảng chính theo mẫu)

-         Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền (01 bản photo)

B.   THỦ TỤC KÊ KHAI BAN ĐẦU NGƯỜI VIỆT NAM  (Tải mẫu)

     1. Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 02/KK-TNCN) (Theo Thông tư 28/2011/TT-BTC)

2.  Bảng kê chi tiết thu nhập thường xuyên

3. Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC) (Nếu có) kèm hồ sơ chứng minh

C.   THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ VPĐD (Tải mẫu)

1. Tờ khai đăng ký thuế (Mẫu số 01/ ĐK-TCT)

2. Giấy phép thành lập VPĐD (01 bản sao y)

D.    THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ NGƯỜI VIỆT NAM  (Tải mẫu)

1. Tờ khai đăng ký thuế (Mẫu số 01/ĐK-TNCN) (Theo Thông tư 84/2008/TT-BTC)

2. Photo 01 bảng chứng minh nhân dân

E.   THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (Tải mẫu)

1. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 07/KK-TNCN) (theo Thông tư 28/2011/TT-BTC)(Mẫu này phải có mã vạch)

2. Photo 01 bảng chứng từ nộp tiền.

Lưu ý:

      - Cá nhân là người nước ngoài nếu mức thu nhập không thay đổi thì từ tháng 02/2011 không phải nộp tờ khai này (cá nhân chỉ đánh dấu vào chỉ tiêu có thu nhập ổn định, trong tờ khai trên)

- Cá nhân khi thay đổi thu nhập phải nộp lại tờ khai mẫu 07/KK-TNCN (theo Thông tư 28/2011/TT-BTC)

F.    THỦ TỤC K Ê KHAI THUẾ NGƯỜI VIỆT NAM (Tải mẫu)

1. Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 02/KK-TNCN) (Theo Thông tư 28/2011/TT-BTC) (Mẫu này phải có mã vạch)

2. Bảng kê chi tiết thu nhập thường xuyên.

3. Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC) (Nếu có) kèm hồ sơ chứng minh

4. Photo 01 bảng chứng từ nộp tiền.

Lưu ý:

- Đối với người Việt Nam, VPĐD phải lập tờ khai hàng tháng và nộp đúng thời hạn qui định.

G. THỦ TỤC HỒ SƠ CHỨNG MINH NGƯỜI PHỤ THUỘC: (Tải mẫu)

1. Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC)

2. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau:

+ Đối với các trường hợp đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ đầu năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009.

+ Đối với các trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh sau ngày 30 tháng 1 năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ.

+Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về người phụ thuộc so với đăng ký thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc.

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

3. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với người Việt Nam:

a) Đối với con:

- Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau:bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

- Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động cần có các giấy tờ sau:

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

     - Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) cần có các giấy tờ sau:

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề.

Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Đối với vợ hoặc chồng:

- Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau: bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.

- Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

c) Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột: 

- Trường hợp đã hết tuổi lao động cần có: bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột).

- Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

d. Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột) và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế cư trú về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc.

Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của đối tượng nộp thuế đối với người phụ thuộc như: bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), bản sao Giấy khai sinh,... thể hiện được quan hệ này.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động ngoài các giấy tờ nêu trên thì phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

đ. Các giấy tờ trong các hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu không có công chứng hoặc chứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu.

e. Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

 

* Thủ tục Thanh toán và chứng từ thanh toán thuế:

-  Địa điểm nộp thuế:

+   Nộp tiền mặt: tại Sở Công thương Thành phố Hồ Chi Minh.

     Địa chỉ: 59-61 Lý Tự Trọng, Quận 1, TP.HCM

 +  Nộp bằng chuyển khoản: tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh.

     Số 37 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. HCM

     Số tài khoản của Cục thuế TP.HCM: 741.01.00.031.99

     Mục lục ngân sách: Chương 557, khoản 345, Tiểu mục 1001.